Thép làm dao chịu va đập: 6CrW2Si, A8, H13 khác SKD11 ở đâu

  1. Ngày: 17-10-2026 22:52:55
  2. Lượt xem: 3

SKD11 là thép dao phổ biến nhất, nhưng không phải vị trí nào cũng hợp. Dao cắt tôn dày, dao băm gỗ, dao máy xé, dao cắt sắt góc, dao cắt phôi nóng phải chịu va đập mạnh, và dao SKD11 ở đó dễ mẻ, gãy. Bài viết giới thiệu ba nhóm thép dao ưu tiên độ dai: thép chịu va đập 6CrW2Si cùng họ với S1, thép A8 tôi không khí, thép khuôn nóng H13 (SKD61), so sánh thành phần, độ cứng làm việc, độ dai và chống mòn với SKD11, và hướng dẫn chọn thép theo từng loại dao, độ dày vật cắt, mức va đập.

Khi khách hỏi dao gì bền nhất, câu trả lời thường là SKD11 hoặc thép gió. Đúng với dao cắt giấy, cắt màng, cắt tôn mỏng. Nhưng khi dao phải chém thép tấm dày, băm khúc gỗ có lẫn đá, xé nhựa cục hay cắt phôi thép đỏ, dao SKD11 có thể mẻ cả mảng chỉ sau vài ngày. Lúc đó cần nhóm thép khác: ít cacbit hơn, dai hơn, chịu va đập tốt hơn.

Vì sao SKD11 dễ mẻ khi va đập mạnh

SKD11 (D2, Cr12Mo1V1) chứa khoảng 1,5% cacbon và 12% crom, tạo ra nhiều cacbit crom cứng. Cacbit giúp chống mòn rất tốt, nhưng cũng là chỗ vết nứt dễ bắt đầu khi dao bị đập mạnh. Theo Wikipedia, thép nhóm D rất chống mòn nhưng kém dai hơn các thép ít hợp kim. Xem thêm bài độ cứng và độ dai của dao.

Ba nhóm thép dao ưu tiên độ dai

6CrW2Si: thép chịu va đập

Thép dụng cụ của Trung Quốc, khoảng 0,6% cacbon, có vonfram và silic, cùng họ với thép chịu va đập S1 của Mỹ. Theo một nhà cung cấp thép Anh, S1 có thành phần khoảng 0,5% C, 1% Cr, 2% W, tôi dầu, độ cứng sau ram khoảng 53–58 HRC tùy nhiệt độ ram, dùng cho dao cắt thép tấm dày, chày đột, dao cắt bay ở nhiệt độ vừa phải. Vonfram giúp thép chịu mỏi tốt.

A8: thép tôi không khí cân bằng

A8 có khoảng 0,5–0,6% cacbon, 5% crom, có molypden và vonfram. Nhóm thép tôi không khí nằm giữa thép nhóm D và thép chịu va đập: chống mòn kém SKD11 một chút nhưng dai hơn nhiều. Bản cải tiến A8 mod có khoảng 8% crom, được một nhà cung cấp thép Mỹ giới thiệu cho dao công nghiệp, dao băm dăm gỗ, dao lạng ván. Thép DC53 cũng đi theo hướng tương tự: giảm cacbit thô để tăng độ dai.

H13 (SKD61): thép khuôn nóng

H13 có khoảng 0,4% cacbon, 5% crom, 1,35% molypden, 1% vanadi. Đây là thép làm khuôn đúc, khuôn rèn nóng, giữ độ cứng ở nhiệt độ cao và chịu được nứt do nung nóng, làm nguội lặp lại. Với dao, H13 dùng cho dao cắt phôi nóng, dao cắt bay, dao máy xé chịu va đập rất mạnh. Xem bài dao cắt phôi nóng.

So sánh nhanh

Mác thép Cacbon (khoảng) Độ cứng làm dao thường gặp Chống mòn Độ dai
SKD11 (D2) 1,5% 58–62 HRC Rất tốt Thấp
DC53 1,0% 58–62 HRC Tốt Khá
A8 0,55% 54–58 HRC Khá Tốt
6CrW2Si (họ S1) 0,6% 53–58 HRC Trung bình Rất tốt
H13 (SKD61) 0,4% Thấp hơn, tùy việc nóng hay nguội Trung bình Rất tốt, chịu nhiệt

Bảng mang tính tham khảo. Độ cứng thực tế phụ thuộc nhiệt luyện và từng loại dao.

Chọn thép theo loại dao

Loại dao Gợi ý
Dao cắt tôn mỏng dưới khoảng 6 mm SKD11, D2
Dao cắt tôn dày trên khoảng 6 mm 6CrW2Si, Cr12MoV, thép chịu va đập
Dao cắt sắt góc, thép V 6CrW2Si, Cr12MoV
Dao băm dăm gỗ 6CrW2Si, A8, SKD11 cải tiến
Dao máy xé nhựa, lốp có lẫn thép DC53, H13, thép hợp kim dai
Dao cắt phôi nóng, dao cắt bay nóng H13, 5CrNiMo
Dao nghiền nhựa sạch SKD11, 9CrSi

Các gợi ý vật liệu cho dao cắt tôn theo độ dày được một nhà sản xuất dao Đài Loan công bố. DTS cung cấp dao cắt tôn, dao máy băm gỗ, dao máy xé và dao cắt sắt góc bằng các mác thép trên, tư vấn mác thép theo vật liệu và mức va đập thực tế.

Dấu hiệu nên đổi sang thép dai hơn

  • Dao mẻ thành mảng chứ không mòn tròn.
  • Dao nứt từ chân lỗ bulông hoặc từ góc.
  • Dao gãy khi gặp vật lạ như đá, đinh, bulông.

Ngược lại, nếu dao mòn tròn đều mà không mẻ, thép đang dùng đã đủ dai, có thể cân nhắc thép chống mòn hơn. Đọc thêm bài bảng quy đổi mác thép làm dao.

Liên hệ DTS

Khách ở TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai được đo dao tận nơi miễn phí. Các xưởng ở Thái Nguyên, Quảng Trị, Đắk Lắk hay Vĩnh Long có thể gửi ảnh dao bị mẻ, vật liệu cắt và model máy qua Zalo để được tư vấn đổi mác thép.

Bài viết khác

Hotline 0978039932 Icon-Zalo 0978039932 Icon-Messager Messenger Icon-Youtube Youtube