Thép gió W18Cr4V và W6Mo5Cr4V2: thép gió vonfram hay thép gió molypden

  1. Ngày: 17-10-2026 21:45:28
  2. Lượt xem: 4

Báo giá dao từ Trung Quốc hay ghi hai mác thép gió W18Cr4V và W6Mo5Cr4V2. Bài viết giải thích hai mác này tương đương với mác nào theo tiêu chuẩn Mỹ và Nhật, khác nhau ở đâu về thành phần vonfram và molypden, sự phân bố cacbit, độ dai, độ cứng nóng, nhiệt độ tôi, độ nhạy thoát cacbon và giá thành, vì sao W6Mo5Cr4V2 (M2) đã thay thế W18Cr4V ở phần lớn ứng dụng, và khi nào W18Cr4V vẫn còn đáng cân nhắc khi đặt dao xén giấy, dao cắt tờ, dao tròn thép gió.

Nếu anh chị từng nhận báo giá dao thép gió từ nhà cung cấp Trung Quốc, rất có thể đã gặp hai cái tên W18Cr4V và W6Mo5Cr4V2. Cả hai đều là thép gió, đều làm được dao xén giấy, dao cắt tờ, dao tròn. Nhưng chúng thuộc hai thế hệ khác nhau, và chọn mác nào ảnh hưởng tới độ bền lẫn giá dao.

Hai mác này tương đương với gì

GB (Trung Quốc) AISI (Mỹ) JIS (Nhật) Nhóm
W18Cr4V T1 SKH2 Thép gió vonfram
W6Mo5Cr4V2 M2 SKH51 (tên cũ SKH9) Thép gió vonfram – molypden

Tên mác GB đọc khá dễ: W18Cr4V chứa khoảng 18% vonfram, 4% crom, 1% vanadi. W6Mo5Cr4V2 chứa khoảng 6% vonfram, 5% molypden, 4% crom, 2% vanadi.

Molypden thay vonfram: điều gì thay đổi

Trong thép gió, molypden có tác dụng gần giống vonfram nhưng chỉ cần khoảng một nửa khối lượng. Vì vậy M2 dùng ít vonfram hơn hẳn mà vẫn đạt độ cứng và độ cứng nóng tương đương. Theo tài liệu của một nhà cung cấp thép Trung Quốc:

  • Độ cứng sau nhiệt luyện của W6Mo5Cr4V2 đạt khoảng 63–65 HRC, tương đương W18Cr4V.
  • Độ cứng nóng: vẫn giữ từ 60 HRC trở lên sau 4 giờ ở 550°C, tương đương W18Cr4V.
  • Cacbit nhỏ và phân bố đều hơn W18Cr4V, nên độ dai tốt hơn, ít mẻ hơn.
  • Hàm lượng vanadi cao hơn giúp chống mòn tốt hơn.
  • Nhiệt độ tôi thấp hơn, khoảng 1.210–1.230°C, ram 540–560°C hai đến ba lần.
  • Giá rẻ hơn vì dùng ít vonfram, và chiếm hơn một nửa sản lượng thép gió thế giới.

W18Cr4V còn ưu điểm gì

  • Khoảng nhiệt độ tôi rộng hơn, dễ nhiệt luyện hơn với lò kém chính xác.
  • Ít nhạy thoát cacbon hơn. W6Mo5Cr4V2 dễ bị thoát cacbon bề mặt nếu nhiệt luyện không bảo vệ tốt.

Nói cách khác, ưu điểm của W18Cr4V chủ yếu nằm ở phía nhà sản xuất dao, không phải phía người dùng. Với lò chân không hoặc lò muối kiểm soát tốt, nhược điểm thoát cacbon của M2 gần như được xử lý. Đọc thêm bài nhiệt luyện chân không để hiểu vì sao.

Bảng so sánh nhanh

Tiêu chí W18Cr4V (T1) W6Mo5Cr4V2 (M2)
Độ cứng Khoảng 63–65 HRC Khoảng 63–65 HRC
Độ cứng nóng Tốt Tương đương
Độ dai Thấp hơn Tốt hơn
Chống mòn Tốt Tốt hơn nhờ vanadi cao hơn
Dễ nhiệt luyện Dễ hơn Đòi hỏi kiểm soát chặt hơn
Giá Cao hơn Thấp hơn

Chọn mác nào khi đặt dao

Với phần lớn dao công nghiệp như dao xén giấy thép gió, dao cắt tờ, dao tròn thép gió, W6Mo5Cr4V2 là lựa chọn hợp lý hơn: dai hơn, chống mòn tốt hơn và rẻ hơn. Nếu báo giá ghi W18Cr4V với giá cao hơn M2, hãy hỏi lý do cụ thể. Nếu cần chống mòn cao hơn M2 nữa, có thể cân nhắc thép gió bột hoặc dao dát lưỡi carbide.

DTS cung cấp dao thép gió HSS bằng nhiều mác, ghi rõ tên mác theo tiêu chuẩn trong báo giá. Xem thêm bảng quy đổi mác thép làm dao để đối chiếu các mác khác.

Liên hệ DTS

Khách ở TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai được đo dao tận nơi miễn phí. Khách ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng hay Long An có thể gửi báo giá, dao mẫu hoặc ảnh qua Zalo để được tư vấn mác thép phù hợp.

Bài viết khác

Hotline 0978039932 Icon-Zalo 0978039932 Icon-Messager Messenger Icon-Youtube Youtube