Hợp kim cứng YG6, YG8, YG15, YT15: cách đọc mác carbide Trung Quốc và chọn cho dao

  1. Ngày: 17-10-2026 23:56:55
  2. Lượt xem: 4

Dao carbide nhập từ Trung Quốc thường ghi mác như YG6, YG6X, YG8, YG15, YG20, YT15. Bài viết giải thích các chữ YG, YT, YW, YA nghĩa là gì, con số sau chữ cho biết hàm lượng coban hay titan cacbit, chữ X ở cuối mác có ý nghĩa gì, vì sao nhiều coban thì dai hơn nhưng mềm hơn, bảng độ cứng HRA và độ bền uốn của các mác phổ biến, cách quy đổi tương đối sang nhóm K, P của ISO, và gợi ý chọn mác carbide cho dao tròn chia cuộn, dao điện cực pin, dao nghiền, trống dao cắt hạt, dao đột.

Ở Việt Nam, carbide còn được gọi là hợp kim cứng, thép vonfram hay "thép hợp kim". Khi mua dao carbide từ Trung Quốc, trên báo giá thường chỉ ghi một ký hiệu ngắn như YG8 hay YG15. Hiểu ký hiệu này giúp so sánh báo giá đúng và tránh chọn mác không hợp với việc cắt.

Đọc ký hiệu

Ký hiệu Thành phần Đặc điểm
YG Cacbit vonfram + coban Bền uốn, dai, dẫn nhiệt tốt
YT Cacbit vonfram + titan cacbit + coban Cứng hơn, chịu nhiệt và chống dính tốt hơn, nhưng giòn hơn
YW YT thêm tantan cacbit Cân bằng hơn, dùng được cho nhiều vật liệu
YA YG thêm tantan cacbit Cứng và chịu sốc nhiệt tốt hơn YG

Con số sau YG là phần trăm coban: YG6 khoảng 6% coban, YG8 khoảng 8%, YG15 khoảng 15%. Con số sau YT là phần trăm titan cacbit: YT15 khoảng 15% TiC. Chữ X ở cuối, như YG6X, nghĩa là hạt mịn: cứng và chống mòn hơn YG6 cùng hàm lượng coban, độ bền giảm nhẹ.

Theo một trang tổng hợp về phân loại carbide, nhóm YG bền uốn và dai, dẫn nhiệt tốt nhưng chịu nhiệt và chống mòn kém hơn; nhóm YT có titan cacbit nên cứng, chống mòn và giữ cứng ở nhiệt độ cao tốt hơn, ít dính phoi, nhưng giòn hơn.

Nhiều coban: dai hơn nhưng mềm hơn

Coban là chất kết dính giữ các hạt cacbit vonfram. Nhiều coban thì dao dai, chịu va đập; ít coban thì cứng và chống mòn hơn. Bảng thông số của một nhà sản xuất carbide Trung Quốc:

Mác Tỷ trọng (g/cm³) Độ cứng tối thiểu (HRA) Độ bền uốn tối thiểu (MPa)
YG6 14,85–15,05 89,5 1800
YG6X 14,85–15,05 91,0 1700
YG8 14,65–14,85 89,0 1900
YG15 13,95–14,15 86,5 2220
YG20 13,45–13,65 83,5 2480
YT15 11,25–11,45 91,0 1300

Có thể thấy rõ: từ YG6 tới YG20, độ cứng giảm dần, độ bền uốn tăng dần. Tỷ trọng giảm theo coban vì coban nhẹ hơn cacbit vonfram, nên đo tỷ trọng cũng là một cách kiểm tra nhanh mác carbide.

Quy đổi tương đối sang ISO

  • Nhóm YG gần với nhóm K của ISO (gang, kim loại màu, vật liệu phi kim).
  • Nhóm YT gần với nhóm P của ISO (thép).
  • Nhóm YW gần với nhóm M (đa dụng, inox).

Đây chỉ là quy đổi tương đối cho dao cắt gọt. Dao công nghiệp như dao chia cuộn, dao nghiền chủ yếu dùng nhóm YG.

Chọn mác carbide cho dao

Loại dao Mác gợi ý Lý do
Dao tròn chia cuộn màng, giấy YG6X, YG8 hạt mịn Mép sắc, chống mòn
Dao điện cực pin, lá đồng Hạt siêu mịn, coban thấp Mép không bavia, không bong hạt
Dao nghiền, răng gắn carbide YG8, YG15 Cần dai hơn để chịu va đập
Trống dao cắt hạt gắn carbide YG8, YG15 Một xưởng dao Trung Quốc dùng YG8, YG15 cho trống dao hàn carbide
Chày cối đột, dao đột dập YG15, YG20 Va đập mạnh, cần độ bền uốn cao

Xem bài dao thẳng hàn carbide, bài dao chia cuộn điện cực pin lithium và bài chọn chất liệu dao theo vật liệu cắt. DTS cung cấp dao tròn carbide, dao carbide và dao gắn carbide theo mác và kích thước khách yêu cầu.

Lưu ý khi so sánh báo giá

  1. Hỏi rõ mác carbide và cỡ hạt, không chỉ hỏi "dao carbide".
  2. Cùng ghi YG8 nhưng nguyên liệu và quy trình thiêu kết khác nhau cho chất lượng khác nhau.
  3. Carbide chịu nén tốt nhưng dễ vỡ khi bị kéo, uốn. Lắp dao carbide không gõ búa, siết đều lực.
  4. Mài dao carbide bằng đá kim cương, có tưới nguội.

Liên hệ DTS

Khách ở TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai được đo dao tận nơi miễn phí. Các nhà máy ở Hà Nội, Bắc Ninh, Đà Nẵng hay Cần Thơ có thể gửi bản vẽ dao và vật liệu cắt qua Zalo để được tư vấn mác carbide.

Bài viết khác

Hotline 0978039932 Icon-Zalo 0978039932 Icon-Messager Messenger Icon-Youtube Youtube