Giá đỡ dao khí nén máy chia cuộn: các loại và model phổ biến của Dienes, Tidland, Mario Cotta, Motoknife
- Ngày: 11-10-2026 00:51:37
- Lượt xem: 4
Giá dao khí nén giữ dao tròn trên và quyết định độ ăn sâu, lực ép giữa dao trên và dao dưới trên máy chia cuộn. Bài viết giải thích nguyên lý hoạt động, các kiểu giá dao cắt kéo, cắt ép, cắt nửa, cắt lam, cắt nhiệt và tổng hợp model, thông số của Dienes (DS 8, PSG, PSGs, PSGm, PQDS, PQAS), Tidland (Unibody, Performance, Advantage, Control Series), Mario Cotta (Lisa, X Series, Gold, Silver, Platinum), Motoknife (MT-A110 đến MT-A880), Helios JS và hàng Trung Quốc, cùng tiêu chí chọn giá dao và lưu ý an toàn khi thay dao.
Giá dao khí nén máy chia cuộn: các loại và model phổ biến của Dienes, Tidland, Mario Cotta, Motoknife
Trên máy chia cuộn (máy cắt chia cuộn, máy xẻ cuộn), dao tròn trên không tự đứng một mình mà được lắp trong một cụm gọi là giá dao khí nén (còn gọi là bầu dao khí, cụm dao khí nén, tiếng Anh: pneumatic knife holder hoặc knifeholder). Giá dao quyết định dao trên ăn vào dao dưới sâu bao nhiêu, ép sang bên với lực bao nhiêu và có rung hay không. Cùng một con dao tốt, lắp vào giá dao lỏng hoặc chỉnh sai lực ép thì mép cắt vẫn xơ, dao vẫn mẻ.
Bài này tổng hợp nguyên lý, các kiểu giá dao và danh sách model của các hãng phổ biến, để anh chị dễ đối chiếu khi cần thay giá dao hoặc đặt dao trên, dao dưới thay thế.
Giá dao khí nén hoạt động như thế nào
Với kiểu cắt kéo (shear cut), giá dao giữ dao tròn trên dạng phẳng, phối hợp với dao dưới dạng chén được dẫn động quay. Khi cấp khí, xi lanh thứ nhất hạ dao trên xuống theo phương hướng kính, sau đó xi lanh thứ hai đẩy dao theo phương dọc trục để ép sát vào mép dao dưới. Thiết kế phải đảm bảo mép dao trên không va mạnh vào mép dao dưới, nhưng vẫn đủ lực ép để cắt đẹp.
Hai thông số chỉnh quan trọng nhất là độ ăn sâu (dao trên chồng lên dao dưới bao nhiêu) và lực ép ngang. Các giá dao đời mới có thang chia, đồng hồ LED hoặc điều khiển điện tử để đặt hai thông số này chính xác và lặp lại được.
Các kiểu giá dao khí nén
- Giá dao cắt kéo (shear cut): dao trên phẳng ép vào dao dưới, mép cắt đẹp nhất, dùng cho màng, giấy, nhôm, vải không dệt
- Giá dao cắt ép (crush cut / score cut): dao ép tì xuống trục đế tôi cứng, dùng cho giấy, cao su, vải, băng keo
- Giá dao cắt nửa (half cut): chỉ cắt lớp trên của vật liệu nhiều lớp, dùng cho băng keo, màng bảo vệ
- Giá dao lam (razor cut): kẹp lưỡi lam cắt trong rãnh, dùng cho màng mỏng, khổ hẹp
- Giá dao cắt nhiệt (hot cut): vừa cắt vừa hàn mép, dùng cho vật liệu tổng hợp dễ tưa sợi
Model giá dao khí nén Dienes (Đức)
Dienes chia giá dao theo kiểu cắt (cắt kéo, cắt ép, cắt lam, cắt nhiệt) và theo ba dòng Premium, Elite, Ultimate.
Giá dao cắt kéo:
- DS 8 L: bản nhẹ, khổ cắt từ 100 mm, tốc độ tới 2.000 m/phút, lực ép 10–100 N
- DS 8 H: lực ép 30–130 N, tốc độ tới 3.000 m/phút, khổ cắt từ 145 mm, mạnh về ngành giấy
- Cả hai dùng dao trên Ø200 mm, có bản thay dao không cần dụng cụ và bản Senso plus có đồng hồ LED hiển thị độ ăn sâu
- PSG DF: khổ cắt trên 150 mm, dao Ø180–220 mm, tốc độ tới 2.000 m/phút; bản PSG DF CSL PM có dao dẫn động bằng motor và chỉnh độ sâu bằng motor điện, cắt được màng, giấy, carton và cả nhựa đặc như polycarbonate
- PSG 1: khổ cắt từ 115 mm, dao Ø140 mm (tùy chọn 180 mm), tốc độ tới 1.300 m/phút
- PSGs 50: dòng giá rẻ, khổ cắt từ 50 mm, dao Ø130 mm, tốc độ tới 1.000 m/phút; cắt nhôm, kim loại màu, cao su, giấy, carton
- PSGs DF 50: dòng Elite bán chạy, thân hẹp nhưng cứng vững
- PSGm 19 DF: dẫn hướng kép, khổ cắt từ 19 mm, dao Ø105 mm (tùy chọn 130 mm), chủ yếu cắt màng
- PSGm 16: giá dao cắt kéo hẹp nhất của Dienes, thân rộng chỉ 16 mm, cắt băng hẹp từ 16 mm, dao Ø105 mm
Giá dao cắt ép:
- PQDS: bề rộng giá 6–15 mm, dao ép Ø76,96 hoặc 100 mm, áp suất 2–6 bar, lực ép tối đa 330 N, tốc độ 300 m/phút (dao 76,96) hoặc 400 m/phút (dao 100), có thể gắn bộ chuyển cắt lam
- PQAS: bề rộng giá 6 / 9 / 9,52 / 12 / 12,67 mm, dao ép Ø76,96 mm, tốc độ tới 300 m/phút
- PQAS 1/2" High Speed: cắt khổ rất hẹp, dùng cả cho sợi carbon, sợi thủy tinh, composite, cao su, vải không dệt
PQAS là giá dao cắt ép có lịch sử lâu nhất. Ý tưởng dùng khí nén thay cho lò xo được phát triển từ năm 1956; sau khi hết hạn bằng sáng chế, mẫu này trở thành chuẩn chung của ngành, được hơn hai chục nhà sản xuất làm theo.
Model giá dao khí nén Tidland (Mỹ, thuộc Maxcess)
Tidland chia giá dao theo cấp kích thước Class I, Class II, Class III. Ví dụ với dòng Unibody:
- Class I: khổ cắt tối thiểu 25 mm, tốc độ tới 1.000 m/phút, dao Ø90 mm
- Class II: khổ cắt tối thiểu 50,8 mm, tốc độ tới 1.677 m/phút, dao Ø150 mm
- Class III: khổ cắt tối thiểu 76,2 mm, tốc độ tới 3.000 m/phút, dao Ø200 mm
- Áp suất khí khuyến nghị 4,1–6,2 bar
Các dòng giá dao khác của Tidland:
- Performance Series: ba cỡ, dùng được cho cắt kéo, cắt ép hoặc cắt lam, hộp dao đảo 180° để dùng cả hai mép dao dưới; có bản tay và bản tự động
- Advantage Series 19: khổ cắt tối thiểu 19,5 mm, tốc độ tới 1.067 m/phút, dao trên tối thiểu Ø80 mm, hộp dao đảo 180°, có tùy chọn hộp dao cắt ép và cắt lam
- W19: giá dao cắt kéo siêu hẹp, khổ tối thiểu 19 mm, tháo hộp dao không cần dụng cụ
- Precision Lock: giá dao cắt ép bản 12 mm
- Control Series: giá dao điện tử Class I, II, III, màn hình cảm ứng, có điều khiển không dây, đặt độ chồng dao và lực ép trên màn hình
- Ngoài ra còn có Series C, e-Knifeholder và Performance Series Crush cho cắt ép
Tại Nhật, Maxcess còn có giá dao tự động hoàn toàn dùng servo điều khiển độ chồng dao và lực ép, hiệu chuẩn lại sau mài chỉ khoảng 10 giây.
Model giá dao khí nén Mario Cotta (Ý)
Mario Cotta có hơn 40 model giá dao, từ loại cắt khổ tối thiểu 12,5 mm đến loại hạng nặng cho nhà máy giấy tốc độ cao.
- Lisa: dòng giá dao cắt ép bán chạy nhất thế giới của hãng, hơn 10.000 bộ đã lắp. Thân giá rộng 12,7 mm (bản gia cường 17,27 mm), hành trình khoảng 16 mm, dao Ø76,2 mm, tốc độ khoảng 328 m/phút; bản gia cường chịu được tới 8,5 bar. Hộp dao tháo nhanh, đổi được sang hộp dao lam; có thêm bản cắt nhiệt Lisa Hot Cut
- X Series (X-35, X-50, X-75): dòng giá dao cắt kéo hướng tới chất lượng, năng suất, linh hoạt và an toàn
- Silver S/20: dao Ø105 mm, mặt bích 60 mm
- Gold Series (mã 45145-B0800): dùng dao 130 và 150 mm, lỗ 70 hoặc 80 mm
- Platinum S/25: dao Ø180 hoặc 200 mm
- PPS S2 (S/25): dao 150 hoặc 130 mm, mặt bích 70 hoặc 80 mm
- PPJ: có bánh răng tích hợp, dùng dao 90 × 60 mm
- Rocky: giá dao cắt ép
Hãng còn có hệ định vị dao tự động Iridium và EOS. Ngoài Mario Cotta, Negri Lame (Ý) cũng sản xuất giá dao khí nén cho cắt kéo và cắt ép.
Model giá dao khí nén Motoknife (Đài Loan)
Motoknife có đủ bốn nhóm giá dao: cắt ép, cắt nửa, cắt kéo và cắt nhiệt, cùng thanh dẫn hướng GB02, GB04, GB05 và dao thay thế.
Giá dao cắt ép (score cut):
- MT-A110: loại tiêu chuẩn, đa năng, chịu áp suất khí 6 kg/cm², thay được dao ép, dao zigzag, dao răng
- MT-A130: loại siêu mỏng, thân chỉ 9,8 mm, cắt khổ hẹp tới 10 mm
- MT-A140: loại hạng nặng, chịu áp suất 8 kg/cm², khổ cắt tối thiểu 19 mm, cho vật liệu dày như cao su dày
- MT-A160: thân thép gia công CNC, cho khổ cắt dưới 11 mm
- MT-A170: thân nhôm 6061, dao Ø100 mm, có khoảng trống thoát bụi, hợp với vải không dệt
- MT-A510: hạng nặng cho cao su, giấy nhám, tấm lợp, sợi thủy tinh, vật liệu nhiều lớp; chỉnh hành trình chính xác tới 0,05 mm
- MT-B110: kẹp nhanh, khóa trên thanh dẫn hướng không cần dụng cụ
- MT-C121: kẹp nhanh cho thanh đuôi én 80°/60°
Giá dao cắt nửa (half cut):
- MT-A310, MT-A310H: chỉ cắt lớp trên của vật liệu nhiều lớp, hành trình chỉnh sâu 14 mm, dao có độ đồng tâm ±0,005 mm; dùng cho băng keo y tế, băng keo xốp, màng bảo vệ. Bản H dùng cho vật liệu dày hơn
Giá dao cắt kéo (shear cut):
- MT-A410: dao trên Ø90 mm, hai van riêng cho hành trình xuống và lực ép ngang, cắt vật liệu dày dưới 0,4 mm như nhựa, giấy, lá đồng
- MT-A425: bản mỏng, khổ cắt tối thiểu 28 mm, vật liệu dày dưới 0,3 mm
- MT-A450: dao Ø90 mm (bản 450L dùng dao Ø105 mm), chỉnh góc nghiêng, chỉnh độ chồng dao chính xác 0,05 mm
- MT-A610: hạng nặng, thiết kế 3 xi lanh, chỉnh độ chồng dao chính xác 0,05 mm
- MT-A650: như A610 nhưng tích hợp giá dao dưới, có giới hạn lực ép ngang để kéo dài tuổi thọ dao
- MT-A660: thân nhôm 6061, 3 xi lanh, dao Ø150 mm
- MT-A850: hạng nặng, giá lắp thay đổi được để dùng với thanh dẫn hướng của hãng khác
- MT-A880: dao trên Ø200 mm, tốc độ tới 2.000 m/phút, hộp dao đảo chiều
Giá dao cắt nhiệt (hot cut):
- MT-A710: vừa cắt vừa hàn mép, nóng tới nhiệt độ làm việc trong khoảng 1 phút và nguội về nhiệt độ phòng sau vài phút; dùng kèm bộ điều khiển nhiệt MT-A710C (PID, SSR) để giữ nhiệt ổn định
Model giá dao khí nén Helios (Elio Cavagna, Ý)
- JS Series: giá dao cắt kéo khí nén với cơ chế lò xo đỡ dao trên giúp tiếp xúc mềm với dao dưới, khóa phanh tự giữ trên thanh dẫn, chỉnh góc nghiêng và chỉnh lực ép dao trên ngay khi máy đang chạy
Giá dao khí nén Trung Quốc
Giá dao Trung Quốc thường được gọi theo đường kính dao trên, ví dụ loại “90” như JLYJ-A90 dùng cho máy chia cuộn vải không dệt, hoặc loại 130, 150 cho máy chia màng, giấy. Ưu điểm là giá rẻ, dễ thay thế; nhược điểm là độ chính xác dẫn hướng và độ bền thường kém hơn hàng châu Âu, Đài Loan, nên cần kiểm tra độ rơ thường xuyên.
Chọn giá dao khí nén theo tiêu chí nào
- Kiểu cắt: cắt kéo, cắt ép, cắt nửa, cắt lam hay cắt nhiệt
- Khổ cắt tối thiểu: càng hẹp càng cần giá dao mảnh
- Đường kính dao trên: 76, 90, 100, 105, 130, 150, 200 mm…
- Tốc độ máy: từ vài trăm đến 3.000 m/phút
- Vật liệu: màng mỏng, giấy dày, nhôm, vải không dệt, cao su, băng keo
- Kiểu lắp: thanh đuôi én, thanh dẫn hướng tuyến tính, khoảng cách giữa các giá dao
Với giá dao cắt ép, nên chỉnh áp suất theo vật liệu. Tăng áp quá mức sẽ làm mép dao ép bị tù tròn và giảm mạnh tuổi thọ dao.
An toàn khi thay dao
Các dòng giá dao đời mới có nắp che dao 360° để che lưỡi khi giá dao rút lên, và hộp dao tháo rời được để thay dao trên bàn thay vì trên máy. Nếu giá dao cũ chưa có, có thể lắp thêm nắp che rời.
Tại Dao Cưa Công Nghiệp DTS, anh chị có thể đặt dao tròn trên, dao dưới, dao ép thay thế cho các dòng giá dao khí nén phổ biến. Chỉ cần gửi model giá dao hoặc kích thước dao đang dùng, DTS sẽ báo dao tương thích.
Anh chị có thể xem thêm bài dao cắt vải không dệt để hiểu rõ ba kiểu chia cuộn cắt kéo, cắt ép và cắt lam.
Đặt dao thay thế cho giá dao khí nén tại DTS
DTS cung cấp dao trên, dao dưới, dao ép cho máy chia cuộn màng, giấy, vải không dệt, băng keo ở Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Long An, Bình Dương và giao hàng toàn quốc. Khách hàng tại TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai được đo dao tận nơi miễn phí; dao đã mòn có thể gửi về dịch vụ mài dao của DTS qua Viettel Post, J&T hoặc xe Phương Trang.
Thông số trong bài lấy từ tài liệu của các hãng và có thể thay đổi theo phiên bản; khi đặt hàng nên đối chiếu với nhãn mác trên giá dao thực tế.
Bài viết khác
-
Dao cắt màng chống thấm, mút PU, thảm tấm và sàn PVC: vật liệu dày, mềm, dính và cách chọn dao
- 20-10-2026 22:25:01
- 7
Màng chống thấm gốc bitum, mút PU, thảm tấm và sàn nhựa PVC đều là vật liệu khó cắt theo những cách khác nhau: bitum dính dao khi còn mềm, mút đàn hồi bị ép bẹp thay vì bị cắt, thảm có sợi dai và lớp đế cứng, sàn PVC và SPC chứa nhiều bột đá làm mòn dao. Bài viết giải thích cấu tạo của từng loại vật liệu, công đoạn cắt trên dây chuyền sản xuất, vì sao cắt khi bitum đã nguội, cách cắt khoanh cả cuộn mút bằng dao tròn trên trục, dao đai lạng mút, cách cắt sàn PVC bằng dao đĩa cắt ngang rồi cắt dọc, bảng gợi ý chọn dao cho từng vật liệu, và các lưu ý chống dính, chống mòn.
Xem chi tiết -
Dao máy cắt dải viền, dải xéo vải: dao tròn lớn cắt cả cuộn và dao cắt xoắn trên vải ống
- 20-10-2026 22:18:50
- 7
Dải viền, dải xéo dùng để viền cổ áo, viền túi, viền nệm, viền đồ nội thất được cắt từ vải bằng hai loại máy chính: máy cắt cả cuộn vải thành từng khoanh bằng dao tròn lớn, và máy cắt xoắn liên tục từ vải ống để ra dải xéo dài không mối nối. Bài viết giải thích vì sao dải xéo co giãn ôm đường cong tốt, máy cắt dải từ cuộn vải hoạt động thế nào, máy cắt xoắn từ vải ống dùng con lăn cắt ép trên trục thép tôi cứng ra sao, yêu cầu về dao tròn lớn, mài dao trong lúc cắt, các lỗi như mép dải xơ, mép vải tổng hợp bị chảy dính, dải rộng hẹp không đều, đầu cuộn bị dập, và cách chọn dao cho vải cotton, vải tổng hợp, vải nhiều lớp.
Xem chi tiết -
Dao chia cuộn bao bì vô trùng giấy nhôm nhựa và bao bì y tế: vì sao ba via và bụi là lỗi nặng
- 20-10-2026 22:15:20
- 8
Bao bì giấy nhôm nhựa cho sữa, nước trái cây và bao bì y tế như giấy y tế, màng ghép, vải không dệt y tế khác bao bì thường ở một điểm: mép cắt không chỉ cần đẹp mà còn phải sạch. Ba via nhôm, sợi giấy, bụi rơi ra khi chia cuộn đều là nguồn nhiễm bẩn cho sản phẩm vô trùng. Bài viết giải thích cấu tạo bao bì giấy nhôm nhựa, vì sao giấy y tế dễ sinh bụi, những lỗi mép cắt nguy hiểm như ba via nhôm, tách lớp, xơ sợi, bụi giấy, cách chọn dao tròn chia cuộn, lớp phủ, lịch mài và các thói quen giữ khu vực chia cuộn sạch cho nhà máy bao bì vô trùng và bao bì y tế.
Xem chi tiết
Vietnamese
English