Bảng quy đổi mác thép làm dao: SKD11, Cr12MoV, D2 có phải một?

  1. Ngày: 17-10-2026 15:53:41
  2. Lượt xem: 5

Cùng một con dao nhưng bản vẽ ghi Cr12MoV, báo giá ghi SKD11, nhà cung cấp lại ghi D2. Bài viết giải thích vì sao một loại thép có nhiều tên theo tiêu chuẩn Nhật, Mỹ, Đức và Trung Quốc, kèm bảng quy đổi các mác thép hay dùng làm dao công nghiệp như SKD11, SKH51, SK5, SUJ2, SUS420J2, SUS440C và độ cứng thường gặp của từng mác. Cuối bài là ba điểm cần kiểm tra khi đọc mác thép trên báo giá để không mua nhầm dao.

Tình huống này chúng tôi gặp khá thường xuyên: bản vẽ dao tròn của khách ghi vật liệu Cr12MoV, báo giá cũ từ nơi khác ghi SKD11, còn catalogue nhà sản xuất Đài Loan lại in chữ D2. Câu hỏi kèm theo gần như luôn giống nhau: ba cái này có phải ba loại thép khác nhau, và loại nào tốt hơn?

Câu trả lời ngắn: cả ba thuộc cùng một họ thép, chỉ khác tên theo tiêu chuẩn từng nước. Nhưng "cùng họ" không có nghĩa là giống hệt nhau, và đây là chỗ nhiều người mua dao bị thiệt.

Vì sao một loại thép có tới bốn, năm cái tên

Mỗi nước công nghiệp có hệ ký hiệu thép riêng. Khi làm việc với dao cắt công nghiệp, anh chị sẽ gặp chủ yếu bốn hệ sau:

  • JIS của Nhật: SKD11, SKH51, SK85, SUJ2, SUS420J2. Đây là hệ phổ biến nhất ở xưởng Việt Nam vì phôi Nhật, Đài Loan vào nước ta từ rất sớm.
  • AISI/SAE của Mỹ: D2, M2, H13, 52100, 440C.
  • DIN/EN của Đức và châu Âu, thường ghi bằng số vật liệu W.Nr như 1.2379, 1.3343.
  • GB của Trung Quốc: Cr12Mo1V1, W6Mo5Cr4V2, GCr15, 3Cr13. Dao nhập từ Trung Quốc gần như luôn ghi theo hệ này.

Ngoài ra còn tên thương mại do nhà luyện thép tự đặt. DC53 là mác của Daido (Nhật), K110 là của Böhler (Áo). Những mác này không có trong bảng tiêu chuẩn chung, chỉ có thể so sánh gần đúng với mác gốc.

Bảng quy đổi các mác thép hay dùng làm dao

JIS (Nhật) AISI (Mỹ) DIN / W.Nr GB (Trung Quốc) Độ cứng thường dùng
SKD11 D2 1.2379 Cr12Mo1V1 (thị trường hay gọi Cr12MoV) 56–62 HRC
SKH51 (tên cũ SKH9) M2 1.3343 W6Mo5Cr4V2 60–65 HRC
SKD61 H13 1.2344 4Cr5MoSiV1 48–52 HRC
SK85 (tên cũ SK5) W1-8 C80W1 T8, T9 56–60 HRC
SUJ2 52100 100Cr6 (1.3505) GCr15 60–64 HRC
SUS420J2 420 X30Cr13 (1.4028) 3Cr13 50–55 HRC
SUS440C 440C X105CrMo17 9Cr18 56–58 HRC
DC53 (Daido) mác thương mại, phát triển từ SKD11 60–63 HRC

Độ cứng trong bảng là dải hay gặp ở dao công nghiệp sau nhiệt luyện. Cùng một mác, nhà sản xuất có thể tôi ram cứng hơn hoặc mềm hơn tùy công dụng, nên con số cụ thể phải hỏi theo từng con dao.

"Tương đương" không phải "giống hệt"

Các mác cùng hàng trong bảng có thành phần hóa học nằm trong những dải gần nhau, không trùng khít. Ví dụ dễ thấy nhất là SKD11 và Cr12MoV. Theo bảng đối chiếu của Misumi, mác GB chuẩn tương ứng với SKD11 là Cr12Mo1V1. Cr12MoV có hàm lượng molypden và vanadi thấp hơn, nên khả năng chống mài mòn và độ ổn định khi tôi kém hơn một chút. Ngoài thị trường người ta vẫn gọi chung là "SKD11 Trung Quốc", và giá cũng thường rẻ hơn.

Thứ hai, chất lượng phôi quan trọng không kém tên mác. Cùng ghi SKD11, phôi luyện chân không với ít tạp chất sẽ cho lưỡi dao bền hơn hẳn phôi luyện thường. Khi lưỡi dao mỏng như dao xẻ cuộn, một hạt tạp chất nằm ngay mép cắt đủ gây mẻ sớm.

Thứ ba, nhiệt luyện quyết định phần lớn tính năng thực tế. Hai con dao cùng mác, cùng nhà cung cấp phôi nhưng tôi ở hai lò khác nhau có thể chênh nhau vài HRC và chênh tuổi thọ rất nhiều.

Mỗi mác thép hợp với loại dao nào

Ở DTS, chúng tôi thường tư vấn theo vật liệu khách cần cắt chứ không theo tên mác. Dưới đây là cách các mác trong bảng hay được dùng:

  • SKD11, D2, DC53: lựa chọn phổ thông cho dao tròn SKD11 chia cuộn giấy, màng nhựa, dao cắt ống giấy, dao cắt tôn mỏng và dao nghiền nhựa. Dễ mài lại, giá hợp lý.
  • SKH51, M2: dùng cho dao thép gió HSS như dao xén giấy, dao cắt tờ trên máy sóng carton, dao xẻ vải không dệt. Giữ độ cứng tốt khi lưỡi nóng lên do cắt liên tục.
  • SKD61, H13: dao cắt nóng, dao cắt thép tấm có va đập lớn, nơi cần dai hơn cần cứng.
  • SK5, SK85: dao răng cưa máy đóng gói, dao cắt băng keo, dao lưỡi mỏng giá rẻ.
  • SUJ2, 52100: dao tròn cắt màng nhựa sinh ít nhiệt, dao bào, một số dao chia cuộn giá thấp.
  • SUS420J2, SUS440C: dao inox thực phẩm, dao xay bột, dao cắt bánh, dao làm việc trong môi trường ẩm.

Riêng dao hợp kim (carbide, thép vonfram) không gọi theo mác thép mà theo cỡ hạt và hàm lượng coban, độ cứng đo bằng HRA khoảng 89–93. Loại này dành cho vật liệu mài mòn mạnh như giấy có độn khoáng, giấy nhám, lá đồng, vải sợi thủy tinh. Anh chị có thể xem thêm ở mục dao tròn hợp kim carbide.

Ba điểm cần kiểm tra khi đọc mác thép trên báo giá

  1. Mác thép đi kèm tiêu chuẩn. "SKD11" thì rõ là JIS, nhưng "Cr12" không đủ thông tin vì có cả Cr12, Cr12MoV, Cr12Mo1V1. Hỏi lại cho đúng tên đầy đủ.
  2. Độ cứng cam kết sau nhiệt luyện, ghi bằng con số HRC hoặc HRA. Báo giá chỉ ghi "thép tốt, độ cứng cao" là chưa đủ để so sánh.
  3. Nguồn phôi và nơi nhiệt luyện. Không cần biết chi tiết lò, nhưng nên hỏi phôi Nhật, Đài Loan, châu Âu hay Trung Quốc để hiểu vì sao hai báo giá cùng mác lại chênh nhau.

Nếu đang dùng dao cũ mà không rõ mác, cách nhanh nhất là đo độ cứng lưỡi và xem dạng mòn, mẻ của dao. Từ đó có thể đoán khá sát họ thép đang dùng và đề xuất mác phù hợp hơn.

Cần hỏi mác thép cho con dao đang dùng?

DTS cung cấp dao theo bản vẽ hoặc theo mẫu với đủ các vật liệu SKD11, thép gió HSS, carbide, inox. Khách ở TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai được đo dao tận nơi miễn phí. Khách ở Long An, Tây Ninh, Bắc Ninh, Hải Phòng hay Đà Nẵng có thể gửi ảnh hoặc dao mẫu qua Zalo, chúng tôi hướng dẫn đo và báo mác thép, độ cứng cụ thể trước khi đặt hàng. Dao giao toàn quốc, và khi lưỡi cùn anh chị có thể gửi về để mài dao công nghiệp.

Bài viết khác

Hotline 0978039932 Icon-Zalo 0978039932 Icon-Messager Messenger Icon-Youtube Youtube